Phân tích metanephrine trong nước tiểu

Để phân tích metanephrine trong nước tiểu, hãng Recipe - Đức mang đến giải pháp sau:

Phân tích Metanephrine trong nước tiểu

Khái niệm "metanephrines" được sử dụng cho nhóm chất chuyển hóa chính của catecholamines, hay còn gọi là metanephrine (M), normetanephrine (NM), và 3-methoxytyramine (MT). Việc đo nồng độ Metanephrine tự do trong huyết tương (bao gồm metanephrine và normetanephrine) là giải pháp tốt nhất trong chẩn đoán pheochromocytoma, khối u tủy thượng thận, theo một bài báo của Hiệp Hội Y Khoa Hoa Kỳ (AMA), năm 2002.

Cấu trúc metanephrine

Bộ kit phân tích Metanephirine của hàng Recipe - Đức

Hãng Recipe (Đức) - nhà cung các giải pháp chẩn đoán lâm sàng bằng HPLC và LC - MS/MS

Để phân tích metanephrine trong nước tiểu, hãng Recipe đưa ra giải pháp như sau:

Quy trình chuẩn bị mẫu:

Quy trình chuẩn bị mẫu để phân tích metanephrine của hãng Recipe chỉ với bộ kit có đặc điểm cực kỳ đơn giản và dễ sử dụng. Một dung dịch rửa giải đặc biệt với chỉ thị màu được dùng để điều chỉnh độ pH của mẫu nước tiểu một cách thuận tiện và an toàn. Màu dễ phân biệt của chất chỉ thị đảm bảo quá trình trích ly được thực hiện ở pH thích hợp (pH > 6).

Ngoài bộ kit chuẩn bị mẫu thủ công như trên, Recipe còn cung cấp bộ kit ClinRep® sử dụng với hệ thống pipet tự động của HTA và Gilson®.

Đặc điểm:

* Điều chỉnh pH thuận tiện và an toàn bằng chất chỉ thị màu
* Hiệu quả phân tách sắc ký cao
* Cung cấp giải pháp tự động hóa với hệ thống pipet của HTA và Gilson


Dữ liệu phân tích:

* Độ tuyến tính: 8 - 10000 µg/l (với mỗi chất)
* Độ thu hồi: 60%
* Giới hạn phát hiện dưới: 5 µg/l (với mỗi chất)
* Giới hạn định lượng dưới: 8 µg/l (với mỗi chất)
* Intraassay precision:
1.7 % (NM.)
3.0 % (M)
2.5 % (MT)
* Interassay precision:
1.8 % (NM.)
 2.9 % (M)
 1.9 % (MT)

Dữ liệu HPLC:

Kiểu bơm: bơm đẳng dòng, 1.0 ml/phút
Thể tích tiêm: 20 µl
Thời gian chạy máy: 17 phút
Đầu dò EC: Điện thế: 650 mV; độ nhạy: 50 nA
Buồng cột HPLC: 30°C

Quy trình chuẩn bị mẫu:

Thủy phân: 1 ml nước tiểu + 20 uL Chuẩn nội IS
1. Điều chỉnh pH đến 0.5 - 1.0
2. Ủ, 30 ph; 90 - 100oC

Điều chỉnh pH:
Thêm 4 mL dung dịch pha loãng D (có chứa chỉ thị màu)
Kiểm tra xem mẫu có chuyển sang màu vàng không (pH > 6)
Nhỏ thêm vài giọt NaOH 1M nếu cần

Trích ly:
Cho toàn bộ mẫu vào cột chuẩn bị mẫu

Rửa bằng nước dùng cho HPLC và dung dịch rửa W

Rửa giải:
Rửa giải với 5mL dung dịch rửa giải E

Thu thập nước giải hấp

Phân tích HPLC:
Tiêm 20 µL

Sắc ký đồ:

Phân tích metanephrine trong nước tiểu

Sắc ký đồ phân tích metanephrine 

Nguồn: recipe.de

Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng